Chào mừng quý vị đến với Maths Library của Hồng Trường Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TRA CỨU ĐIỂM THI ĐH - CĐ NĂM HỌC 2009
Đại số tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Trường Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 19-04-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hồng Trường Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 19-04-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 75 - 76
Quy tắc cộng và quy tắc nhân :
a) Quy tắc cộng :
Nếu có m1 cách chọn đối tượng x1 ; m2 cách chọn đối
tượng x2 ; . mn cách chọn đối tượng xn và nếu cách
chọn đối tượng xi không trùng với bất kỳ cách chọn đối
tượng xj nào thì có m1 + m2 + . + mn cách chọn một
trong các đối tượng đã cho .
* Ví dụ :
Từ các chữ số 1; 2 ; 3 có thể lập được bao nhiêu số
khác nhau có những chữ số khác nhau ?
Giải :
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 3 số có 1 chữ so ? 3 cách
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 6 số có 2 chữ số khác nhau
? 6 cách
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 6 số có 3 chữ số khác nhau
? 6 cách
. Vậy có tất cả : 3 + 6 + 6 = 15 cách chọn ? 15 số
b) Quy tắc nhân :
Nếu một phép chọn được thực hiện qua n bước liên tiếp ;
bước 1 có m1 cách ; bước 2 có m2 cách ; . bước n có mn
cách , thì phép chọn đó được thực hiện theo m1.m2.mn
cách khác nhau .
* Ví dụ : Có 18 đội bóng đá tham gia thi đấu . Hỏi có
bao nhiêu cách trao 3 loại huy chương vàng , bạc , đồng
cho 3 đội nhất , nhì , ba biết rằng mỗi đội chỉ có thể nhận
nhiều nhất là một huy chương và đội nào cũng có thể đạt
huy chương.
Giải : . Mỗi đội đều có thể nhận huy chương ? có 18
cách trao huy chương vàng . Sau đó thì mỗi đội trong 17
đội còn lại nhận huy chương bạc ? có 17 cách trao huy
chương bạc . Sau đó thì mỗi đội trong 16 đội còn lại có thể
nhận huy chương đồng ? có 16 cách trao huy chương đồng .
. Vậy có : 18. 17 . 16 = 4896 cách trao giải.
2. Hoán vị :
1) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi cách sắp thứ
tự n phần tử của tập hợp A được gọi là 1 hoán vị của n
phần tử .
* Ví dụ :
. Tập A = { a ; b } có 2 hoán vị của 2 phần tử là : ab ; ba.
. B = { a ; b ; c } có các hoán vị là :
abc ; acb ; bac ; bca ; cab ; cba
2) Số hoán vị của n phần tử :
* Định lý : Pn = n (n - 1) (n - 2) ..3 . 2 . 1 = n!
(Cm s.g.k) được gọi hoán vị của n phần tử .
* Ví dụ :
Cho A = {1;2;3;4} số hoán vị là P4 = 4! = 24
3. Chỉnh hợp :
a) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi bộ gồm k
(0 ? k ? n) phần tử sắp thứ tự của tập hợp A được gọi
là 1 chỉnh hợp chập k của n phần tử của A.
* Ví dụ :
. Cho A = { a ; b ; c } các chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử
là : (a,b) ; (a,c) ; (b,c) ; (b,a) ; (c,a) ; (c,b) : có 6 chỉnh hợp.
. Lập tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau mà
chữ số nào cũng là lẻ .
Giải :
Thiết lập sự cấu trúc :
3
Cho số 13
5
Cho số 15
7
Cho số 17
9
Cho số 19
Vậy có tất cả 4 số lẻ chữ số 1 đầu
Tương tự với các chữ số : 3 ; 5 ; 7 ; 9 :
1
Cho số 31
5
Cho số 35
7
Cho số 37
9
Cho số 39
Vậy có tất cả 4 số lẻ chữ số 3 đầu
Vậy có tất cả các số là : 4 . 5 = 20 số lẻ phải tìm.
b) Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
* Ví dụ 1: Tính chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử : a ; b ; c
Giải :
* Định lý :
= n (n - 1) (n - 2) . (n - k + 1)
Cm s.g.k
* Ví dụ 2 : Tính chỉnh hợp chập 3 của 5 số :1,2,3,4,5
= 5 .(5 - 1) (5 - 2) (5 - 3 + 1) = 5.4.3 = 60
= 3 .(3 - 2 + 1) = 3.2 = 6
* Ví dụ 3 : Có bao nhiêu cách chọn và sắp xếp thứ tự 5
cầu thủ để đá bóng luân lưu 11 m , biết rằng cả 11 cầu
thủ (cả gôn) đều có khả năng như nhau .
Giải :
Mỗi cách chọn và sắp thứ tự là 1 chỉnh hợp chập
5 của 11 phần tử , do đó số khả năng chọn là :
= 11 .(10).(9).(8).(7) = = 55440
* Chú ý : * Biểu thức tính chỉnh hợp :
* Quy ước :
4. Tổ hợp :
a) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi tập con gồm k
(0 ? k ? n) phần tử của tập hợp A được gọi là 1 tổ hợp
chập k của n phần tử dã cho .
b) Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
* Định lý :
* Ví dụ 1 :
Có 6 thầy giáo tham gia hỏi thi . Mỗi phòng cần 2 giám
khảo . Hỏi có bao nhiêu cách ghép 6 thành đôi để hỏi thi
* Ví dụ 2 :
Có 20 đội bóng đá tham gia đấu tính điểm , thể lệ cuộc
thi là bất kỳ 2 đội nào cũng chỉ gặp nhau 1 lần . Hỏi phải
tổ chức bao nhiêu trận đấu ?
Số trận đấu :
Ví dụ 2 :
Có bao nhiêu đường chéo trong 1 hình thập giác lồi .
Một thập giác lồi có 10 đỉnh .Qua mỗi cặp đỉnh có 1
đường thẳng duy nhất ; mỗi cặp điểm là 1 đường thẳng
là đường chéo hoặc 1 cạnh .
Số đường chéo là :
c) Các hệ thức giữa các số Cnk :
Cm s.g.k
3) Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17 trang 168
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 77 - 78
Bài 1 trang 168 :
Từ các chữ số 1,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số
tự nhiên có 4 chữ số
Số được lập có dạng :
a,b,c,d được chọn : 4 trường hợp trong các số 1,5,6,7
Vậy có : 44 = 256 số phải tìm .
2) Bài 2 trang 168 :
Từ các chữ số N = { 0,1,2,3,4,5,6 } .Có thể lập được bao
nhiêu chữ số tự nhiên chẵn có 3 chữ số
Soá döôïc laäp coù daïng :
vôùi a 0 vaø c chöõ soá chaün .
3) Bài 3 trang 168 :
? c được chọn {2 , 4, 6, 0} : có 4 cách
a được chọn N{0} : có 6 cách
b được chọn trong N : có 7 cách
? Tổng số được lập : 4.6.7 = 168 số chẵn
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số mà cả 2 chữ số
đều chẵn
N = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} ; Số phải tìm có dạng :
( trong doù a , b ñeàu laø chöõ soá chaün )
a ñöôïc choïn : {2,4,6,8} coù 4 caùch choïn .
b ñöôïc choïn : {1,2,4,6,8} coù 5 caùch choïn
Vaäy soá coù 2 chöõ soá chaün laø : 4.5 = 20 soá
4) Bài 4 trang 168 :
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số trong đó các chữ số
cách đều chữ số đứng giữa thì giống nhau .
a = e ? 0 có 9 cách chọn đồng thời 2 chữ số .
Số phải lập có dạng :
trong đó :
b = d có10 cách chọn cùng 2 chữ số .
c có10 cách chọn bất cứ số nào .
? có 9.10.10 = 900
}
5) Bài 5 trang 168 :
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số và chia hết cho 5 .
Số lập có dạng :
trong ñoù f choïn : { 0 ; 5} coù 2 caùch
? Tổng số phải tìm là : 2.9.10.10.10.10 = 180 000 số
a ? 0 có 9 cách chọn
; b,c,d,e : mỗi chữ có 10 cách chọn
6) Bài 6 trang 168 :
Một đội văn nghệ đã chuẩn bị được 2 vở kịch , 3 điệu múa
và 6 bài hát . Tại hội diễn mỗi đội văn nghệ chỉ được
trình diễn 1 vở kịch , 1 điệu múa và 1 bài hát . Hỏi đội văn
nghệ nói trên có bao nhiêu cách chọn chương trình biểu
diễn ; biết rằng chất lượng các vở kịch , các điệu múa ,
các bài hát là như nhau .
Chọn kịch , múa , hát mỗi kiểu 1 tiết mục
2 vở kịch có 2 cách chọn ;
3 điệu múa có 3 cách chọn ;
6 bài hát có 6 cách chọn .
? Vậy có : 2.3.6 = 36 cách chọn.
7) Bài 7 trang 168 :
Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường . Từ
thành phố A đến thành phố C có 2 con đường . Từ thành
phố B đến thành phố D có 2 con đường , Từ thành phố C
đến thành phố D có 3 con đường . Không có con đường
nào nối từ thành phố B với thành phố C .
Hỏi có bao nhiêu con đường từ A đến D.
Từ A đến D qua B có 3.2 = 6 đường
A
B
C
D
Từ A đến D qua C có 2.3 = 6 đường
Vậy từ A đến D có tất cả :
6 + 6 = 12 con đường
8) Bài 8 trang 169 :
Tính các số : P4 ; P6 ; P7 : A73
P4 = 4! = 1.2.3.4 = 24 ; P6 = 6 ! = 1.2.3.4.5.6 = 720
9) Bài 9 trang 169 :
Giản ước các biểu thức .
10) Bài 10 trang 168 :
Giải phương trình :
ĐK : m ? 1 ? 0 ? m ? 1
Giải phương trình :
ĐK :
; x ? Z
Thế x = 1 ; x = 2 ; x = 3 vào phương trình :
* x = 1 ?
? 3 = 3 (N)
* x = 2 ?
? 6 = 6 (N)
* x = 3 ?
18 = 6 (L)
* Vậy nghiệm : x = 1 ; x = 2
11) Bài 13 trang 169 :
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và khác không ,
biết rằng tổng 3 chữ số này bằng 8 .
Số phải tìm có dạng :
N = {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
với a + b + c = 8 và a ? b ? c ? 0
Với a = 1 ? b = 2 ; c = 5
a = 1 ? b = 3 ; c = 4
? có 2 trường hợp xảy ra với a,b,c hoán vị nên có : 2.P3 = 12 số
12) Bài 14 b trang 169 :
Chứng minh rằng :
13 ) Bài 15 trang 169 :
Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho 5 người khách vào 5 ghế
thành 1 dãy .
A B C D E
Saép xeáp gheá :
laø 1 hoaùn vò P5 = 120 caùch
14 ) Bài 17 trang 169 :
Có bao nhiêu cách phân phối 5 đồ vật khác nhau cho 3 người
sao cho :
a) 1 người nhận được 1 đồ vật , còn 2 người kia mỗi người nhận
được 2 đồ vật
b) mỗi người nhận được ít nhất 1 đồ vật .
Có 5 đồ vật ; gọi 3 người thứ tự là : A , B , C
Giải :
a) A nhận 1 đồ vật trong 5 đồ ? có C51 cách
B nhận được 2 đồ vật trong 4 đồ còn lại ? có C42 cách
C nhận được 2 đồ vật trong 3 đồ còn lại ? có C32 cách
Vậy có : C51 .C42 .C32 = 30 cách
Mà B,C có thể nhận thay như A ? có tất cả: 30 +30 +30 = 90 cách
b) Có các trường hợp xảy ra :
A nhận 1 đồ vật ; B nhận 2 đồ ; C nhận 2 đồ ? có C51.C42.C32 = 30
và A,B,C luân phiên cho nhau ? có 3.30 = 90 cách
A nhận 1 đồ ; B nhận 3 đồ , C nhận 1 đồ ? có C51 C43 .C31 = 20 cách
và A,B,C luân phiên nhau ? có 3.20 = 60 cách
Vậy tổng số cách là : 90 + 60 = 150 cách .
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập còn lại s.g.k.trang 168 ; 169
Kính chào !
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 79 - 80
Công thức nhị thức Nưutơn :
(a + b)n = Cn0 an + Cn1 a n-1 b + Cn2 an-2 b 2 + . . . + .
+ Cnk a n - k b k + . + Cnn b n
Ký hiệu :
Ví dụ :
Tính (3x - 4)5
= C50(3x)5
= 243 x5 – 1620 x4 + 4320 x3 – 5760 x2 + 3840 x – 1024 .
+ C51(3x) 4(-4)
+ C52(3x)3(-4)2
+ C53(3x)2(-4)3
+ C54(3x)(-4)4
+ C55(3x)0 (-4)5
2. Các tính chất của công thức nhị thức Nưutơn :
1). Số các số hạng của công thức bằng n + 1
2). Tổng các số mũ của a và b trong mỗi số hạng bằng
số mũ của nhị thức : (n - k) + k = n
3). Số hạng tổng quát có dạng :
4). Các hệ số nhị thức cách đều 2 số hạng đầu và cuối
bằng nhau : Cnk = Cnn - k
5). Có thể viết :
6). 2n = (1 + 1)n =Cn0 + Cn1 + Cn2 + . + Cnk + . + Cnn
7). 0 = (1-1)n = Cn0 - Cn1 + Cn2 - . + (-1)kCnk + . + (-1)kCnn
3. Tam giác Pascan :
( Pascal )
( Có thể sắp xếp các hệ số của (a + b) n thành 1 tam giác )
n = 0 các hệ số là :
1
C00
1
n = 1 các hệ số là :
1
C10
1
1
C11
1
n = 2 các hệ số là :
1
C20
1
2
C21
2
1
C22
1
n = 3 các hệ số là :
1
C30
1
3
C31
3
3
C32
3
1
C33
1
n = 4 các hệ số là :
1
C40
1
4
C41
4
6
C42
6
4
C43
4
1
C44
1
n = 5 các hệ số là :
1
C50
1
5
C51
5
10
C52
10
10
C53
10
5
C54
5
1
C55
1
n = 6 ? :
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
1
6
+
=
15
+
=
20
+
=
15
+
=
6
1
..... ? :
+
=
21
+
=
35
Ví dụ :
= 32x5 + 80 x4 + 80 x3 + 40 x2 + 10 x + 1
Khai triển .
a) (2x + 1) 5
= C50 (2x)5
+ C51 (2x)4
+ C52 (2x)3
+ C53 (2x)2
+ C54 (2x)
+ C55
b) Tính tổng sau :
Dùng (1 + x)5 = C50 + C51 x + C52 x2 + C53 x3 + C54 x4 + C55 x5
Thay x = 2 ? (1 + 2)5 = 35 = 243
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập 1,2,3,4 s.g.k.trang 173
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 82 - 83
Vấn đề tổ hợp
2) Vận dụng công thức nhị thức Nưutơn .
3) Giải các bài tập .
1. Giản ước biểu thức .
2) Giải bất phương trình :
(nN*)
ĐK : n ? 1 ? 0 ? n ? 1
So đk : ? n = 3 ; n = 4 ; n = 5
3) Giải phương trình :
ĐK : n ? k ? 0 ? 0 ? k ? n ; n ? N
4) Chứng minh :
Khai triển (a + b)n = Cn0 an + Cn1 an - 1b + Cnn - 2 ann - 2 b2 + . + Cnn bn
Cho a = 1 ; b = ?1
1 ? Cn1 +Cn2 ? .+ (?1) p Cnp
Mà : Cn - 1p = Cnp+1 ? Cn?1p+1
? Cn?1p+1 = ? Cnp+2 + Cn?1p+2
+ Cn?1p+2 = Cnp+3 + Cn?1p+3
.....................
?
(?1)n?p.Cn?1p?2 = (?1)n?p .Cnn?1 + (?1)n?p+1.Cn?1n?1
Cn?1p = Cnp+1 ? Cnp+2 + ...+ (?1)n?p. Cnn?1 + (?1)n?p+1. Cnn
? (1 ? 1)n = 1? Cn1 + Cn2 ? . +(?1)n Cnn
= (?1)p .(Cnp + 1 ? Cnp + 2 +.?(?1)n - p + 1 Cnn )
(?1)n?p+1.Cn?1n?1 = (?1)n?p+1.Cnn
-?????????????????????????????????????
? (?1)p . Cn?1p = (?1)p . (Cnp+1 ? Cnp+2 + ..+ (?1)n?p+1. Cnn)
5) Tìm các số âm của dãy : {xn} =
xn =
Mà xn < 0 ? 4 n2 + 28 n ? 95 < 0
n? N* ? n = 1 ; n = 2
? ?19/2 < n < 5/2
+) n = 1 ? x = ? 63/ 4
+) n = 2 ? x = ?23/8
6)
Một da giác lồi n cạnh (n ? 4) có bao nhiêu đường chéo ?
Cứ qua 2 điểm cho ta 1 đường (cả đường chéo và các cạnh) .
? Cn2 = n (n ? 1) / 2 đường .
Đa giác có n cạnh ? có n cạnh
Vậy số đường chéo là : Cn 2 ? n = n (n ? 3) / 2
7)
Cứ 3 đỉnh trên 3 cạnh cho 1 tam giác
AB có n điểm ? có n cách lấy ;
BC có m điểm ? có m cách lấy ;
CA có k điểm ? có k cách lấy .
Vậy tổng số cách lấy là : m.n.k tam giác .
Cho tam giác ABC . Trên cạnh AB lấy n điểm , trên cạnh
BC lấy m điểm và trên cạnh CA lấy k điểm . Hỏi có bao
nhiêu tam giác với đỉnh là các điểm đó .
8) Một chi đoàn thanh niên có 50 đoàn viên . Hỏi có bao nhiêu
cách phân công 3 đoàn viên phụ trách 3 nhóm thiếu nhi .
Là 1 chỉnh hợp chập 3 của 50
? A503 = 48.49.50 = 117 600 cách
9)
a) 3 con ngựa về nhất , nhì , ba là 1 chỉnh hợp chập 3 của 12
? A123 = 1320 khả năng .
Trong một cuộc đua ngựa có 12 con ngựa cùng xuất phát .
Hỏi có bao nhiêu khả năng xếp loại :
a) 3 con ngựa về nhất , nhì , ba ?
b) 3 con ngựa về đích đầu tiên .
b) 3 con ngựa về đích đầu tiên là 1 tổ hợp chập 3 của 12
? C123 = 220 khả năng
10)
Trong khai triển
. Hệ số các số hạng thứ 3
lớn hơn hệ số thứ 2 là 35 . Tính số hạng không phụ thuộc vào x .
? hệ số số hạng thứ 3 và thứ 1 theo bài ra có : Cn2 ? Cn1 = 35
? n2 ? 3n ? 70 = 0 ? n = 10 ; n = ?7 (L)
Với n = 10 . Tính số hạng không chứa x .
Số hạng tổng quát :
Để số đó không chứa x ? 10 ? 2p = 0 ? p = 5 ? C105 = 252
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập còn lại s.g.k.trang 173 - 175
Thầy
,
TIẾT 75 - 76
Quy tắc cộng và quy tắc nhân :
a) Quy tắc cộng :
Nếu có m1 cách chọn đối tượng x1 ; m2 cách chọn đối
tượng x2 ; . mn cách chọn đối tượng xn và nếu cách
chọn đối tượng xi không trùng với bất kỳ cách chọn đối
tượng xj nào thì có m1 + m2 + . + mn cách chọn một
trong các đối tượng đã cho .
* Ví dụ :
Từ các chữ số 1; 2 ; 3 có thể lập được bao nhiêu số
khác nhau có những chữ số khác nhau ?
Giải :
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 3 số có 1 chữ so ? 3 cách
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 6 số có 2 chữ số khác nhau
? 6 cách
. Từ 1 ; 2 ; 3 có thể lập được 6 số có 3 chữ số khác nhau
? 6 cách
. Vậy có tất cả : 3 + 6 + 6 = 15 cách chọn ? 15 số
b) Quy tắc nhân :
Nếu một phép chọn được thực hiện qua n bước liên tiếp ;
bước 1 có m1 cách ; bước 2 có m2 cách ; . bước n có mn
cách , thì phép chọn đó được thực hiện theo m1.m2.mn
cách khác nhau .
* Ví dụ : Có 18 đội bóng đá tham gia thi đấu . Hỏi có
bao nhiêu cách trao 3 loại huy chương vàng , bạc , đồng
cho 3 đội nhất , nhì , ba biết rằng mỗi đội chỉ có thể nhận
nhiều nhất là một huy chương và đội nào cũng có thể đạt
huy chương.
Giải : . Mỗi đội đều có thể nhận huy chương ? có 18
cách trao huy chương vàng . Sau đó thì mỗi đội trong 17
đội còn lại nhận huy chương bạc ? có 17 cách trao huy
chương bạc . Sau đó thì mỗi đội trong 16 đội còn lại có thể
nhận huy chương đồng ? có 16 cách trao huy chương đồng .
. Vậy có : 18. 17 . 16 = 4896 cách trao giải.
2. Hoán vị :
1) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi cách sắp thứ
tự n phần tử của tập hợp A được gọi là 1 hoán vị của n
phần tử .
* Ví dụ :
. Tập A = { a ; b } có 2 hoán vị của 2 phần tử là : ab ; ba.
. B = { a ; b ; c } có các hoán vị là :
abc ; acb ; bac ; bca ; cab ; cba
2) Số hoán vị của n phần tử :
* Định lý : Pn = n (n - 1) (n - 2) ..3 . 2 . 1 = n!
(Cm s.g.k) được gọi hoán vị của n phần tử .
* Ví dụ :
Cho A = {1;2;3;4} số hoán vị là P4 = 4! = 24
3. Chỉnh hợp :
a) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi bộ gồm k
(0 ? k ? n) phần tử sắp thứ tự của tập hợp A được gọi
là 1 chỉnh hợp chập k của n phần tử của A.
* Ví dụ :
. Cho A = { a ; b ; c } các chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử
là : (a,b) ; (a,c) ; (b,c) ; (b,a) ; (c,a) ; (c,b) : có 6 chỉnh hợp.
. Lập tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau mà
chữ số nào cũng là lẻ .
Giải :
Thiết lập sự cấu trúc :
3
Cho số 13
5
Cho số 15
7
Cho số 17
9
Cho số 19
Vậy có tất cả 4 số lẻ chữ số 1 đầu
Tương tự với các chữ số : 3 ; 5 ; 7 ; 9 :
1
Cho số 31
5
Cho số 35
7
Cho số 37
9
Cho số 39
Vậy có tất cả 4 số lẻ chữ số 3 đầu
Vậy có tất cả các số là : 4 . 5 = 20 số lẻ phải tìm.
b) Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
* Ví dụ 1: Tính chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử : a ; b ; c
Giải :
* Định lý :
= n (n - 1) (n - 2) . (n - k + 1)
Cm s.g.k
* Ví dụ 2 : Tính chỉnh hợp chập 3 của 5 số :1,2,3,4,5
= 5 .(5 - 1) (5 - 2) (5 - 3 + 1) = 5.4.3 = 60
= 3 .(3 - 2 + 1) = 3.2 = 6
* Ví dụ 3 : Có bao nhiêu cách chọn và sắp xếp thứ tự 5
cầu thủ để đá bóng luân lưu 11 m , biết rằng cả 11 cầu
thủ (cả gôn) đều có khả năng như nhau .
Giải :
Mỗi cách chọn và sắp thứ tự là 1 chỉnh hợp chập
5 của 11 phần tử , do đó số khả năng chọn là :
= 11 .(10).(9).(8).(7) = = 55440
* Chú ý : * Biểu thức tính chỉnh hợp :
* Quy ước :
4. Tổ hợp :
a) Định nghĩa :
Cho tập A , gồm n phần tử ( n ? 1) .Mỗi tập con gồm k
(0 ? k ? n) phần tử của tập hợp A được gọi là 1 tổ hợp
chập k của n phần tử dã cho .
b) Số chỉnh hợp chập k của n phần tử :
* Định lý :
* Ví dụ 1 :
Có 6 thầy giáo tham gia hỏi thi . Mỗi phòng cần 2 giám
khảo . Hỏi có bao nhiêu cách ghép 6 thành đôi để hỏi thi
* Ví dụ 2 :
Có 20 đội bóng đá tham gia đấu tính điểm , thể lệ cuộc
thi là bất kỳ 2 đội nào cũng chỉ gặp nhau 1 lần . Hỏi phải
tổ chức bao nhiêu trận đấu ?
Số trận đấu :
Ví dụ 2 :
Có bao nhiêu đường chéo trong 1 hình thập giác lồi .
Một thập giác lồi có 10 đỉnh .Qua mỗi cặp đỉnh có 1
đường thẳng duy nhất ; mỗi cặp điểm là 1 đường thẳng
là đường chéo hoặc 1 cạnh .
Số đường chéo là :
c) Các hệ thức giữa các số Cnk :
Cm s.g.k
3) Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17 trang 168
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 77 - 78
Bài 1 trang 168 :
Từ các chữ số 1,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số
tự nhiên có 4 chữ số
Số được lập có dạng :
a,b,c,d được chọn : 4 trường hợp trong các số 1,5,6,7
Vậy có : 44 = 256 số phải tìm .
2) Bài 2 trang 168 :
Từ các chữ số N = { 0,1,2,3,4,5,6 } .Có thể lập được bao
nhiêu chữ số tự nhiên chẵn có 3 chữ số
Soá döôïc laäp coù daïng :
vôùi a 0 vaø c chöõ soá chaün .
3) Bài 3 trang 168 :
? c được chọn {2 , 4, 6, 0} : có 4 cách
a được chọn N{0} : có 6 cách
b được chọn trong N : có 7 cách
? Tổng số được lập : 4.6.7 = 168 số chẵn
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số mà cả 2 chữ số
đều chẵn
N = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} ; Số phải tìm có dạng :
( trong doù a , b ñeàu laø chöõ soá chaün )
a ñöôïc choïn : {2,4,6,8} coù 4 caùch choïn .
b ñöôïc choïn : {1,2,4,6,8} coù 5 caùch choïn
Vaäy soá coù 2 chöõ soá chaün laø : 4.5 = 20 soá
4) Bài 4 trang 168 :
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số trong đó các chữ số
cách đều chữ số đứng giữa thì giống nhau .
a = e ? 0 có 9 cách chọn đồng thời 2 chữ số .
Số phải lập có dạng :
trong đó :
b = d có10 cách chọn cùng 2 chữ số .
c có10 cách chọn bất cứ số nào .
? có 9.10.10 = 900
}
5) Bài 5 trang 168 :
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số và chia hết cho 5 .
Số lập có dạng :
trong ñoù f choïn : { 0 ; 5} coù 2 caùch
? Tổng số phải tìm là : 2.9.10.10.10.10 = 180 000 số
a ? 0 có 9 cách chọn
; b,c,d,e : mỗi chữ có 10 cách chọn
6) Bài 6 trang 168 :
Một đội văn nghệ đã chuẩn bị được 2 vở kịch , 3 điệu múa
và 6 bài hát . Tại hội diễn mỗi đội văn nghệ chỉ được
trình diễn 1 vở kịch , 1 điệu múa và 1 bài hát . Hỏi đội văn
nghệ nói trên có bao nhiêu cách chọn chương trình biểu
diễn ; biết rằng chất lượng các vở kịch , các điệu múa ,
các bài hát là như nhau .
Chọn kịch , múa , hát mỗi kiểu 1 tiết mục
2 vở kịch có 2 cách chọn ;
3 điệu múa có 3 cách chọn ;
6 bài hát có 6 cách chọn .
? Vậy có : 2.3.6 = 36 cách chọn.
7) Bài 7 trang 168 :
Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường . Từ
thành phố A đến thành phố C có 2 con đường . Từ thành
phố B đến thành phố D có 2 con đường , Từ thành phố C
đến thành phố D có 3 con đường . Không có con đường
nào nối từ thành phố B với thành phố C .
Hỏi có bao nhiêu con đường từ A đến D.
Từ A đến D qua B có 3.2 = 6 đường
A
B
C
D
Từ A đến D qua C có 2.3 = 6 đường
Vậy từ A đến D có tất cả :
6 + 6 = 12 con đường
8) Bài 8 trang 169 :
Tính các số : P4 ; P6 ; P7 : A73
P4 = 4! = 1.2.3.4 = 24 ; P6 = 6 ! = 1.2.3.4.5.6 = 720
9) Bài 9 trang 169 :
Giản ước các biểu thức .
10) Bài 10 trang 168 :
Giải phương trình :
ĐK : m ? 1 ? 0 ? m ? 1
Giải phương trình :
ĐK :
; x ? Z
Thế x = 1 ; x = 2 ; x = 3 vào phương trình :
* x = 1 ?
? 3 = 3 (N)
* x = 2 ?
? 6 = 6 (N)
* x = 3 ?
18 = 6 (L)
* Vậy nghiệm : x = 1 ; x = 2
11) Bài 13 trang 169 :
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau và khác không ,
biết rằng tổng 3 chữ số này bằng 8 .
Số phải tìm có dạng :
N = {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
với a + b + c = 8 và a ? b ? c ? 0
Với a = 1 ? b = 2 ; c = 5
a = 1 ? b = 3 ; c = 4
? có 2 trường hợp xảy ra với a,b,c hoán vị nên có : 2.P3 = 12 số
12) Bài 14 b trang 169 :
Chứng minh rằng :
13 ) Bài 15 trang 169 :
Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho 5 người khách vào 5 ghế
thành 1 dãy .
A B C D E
Saép xeáp gheá :
laø 1 hoaùn vò P5 = 120 caùch
14 ) Bài 17 trang 169 :
Có bao nhiêu cách phân phối 5 đồ vật khác nhau cho 3 người
sao cho :
a) 1 người nhận được 1 đồ vật , còn 2 người kia mỗi người nhận
được 2 đồ vật
b) mỗi người nhận được ít nhất 1 đồ vật .
Có 5 đồ vật ; gọi 3 người thứ tự là : A , B , C
Giải :
a) A nhận 1 đồ vật trong 5 đồ ? có C51 cách
B nhận được 2 đồ vật trong 4 đồ còn lại ? có C42 cách
C nhận được 2 đồ vật trong 3 đồ còn lại ? có C32 cách
Vậy có : C51 .C42 .C32 = 30 cách
Mà B,C có thể nhận thay như A ? có tất cả: 30 +30 +30 = 90 cách
b) Có các trường hợp xảy ra :
A nhận 1 đồ vật ; B nhận 2 đồ ; C nhận 2 đồ ? có C51.C42.C32 = 30
và A,B,C luân phiên cho nhau ? có 3.30 = 90 cách
A nhận 1 đồ ; B nhận 3 đồ , C nhận 1 đồ ? có C51 C43 .C31 = 20 cách
và A,B,C luân phiên nhau ? có 3.20 = 60 cách
Vậy tổng số cách là : 90 + 60 = 150 cách .
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập còn lại s.g.k.trang 168 ; 169
Kính chào !
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 79 - 80
Công thức nhị thức Nưutơn :
(a + b)n = Cn0 an + Cn1 a n-1 b + Cn2 an-2 b 2 + . . . + .
+ Cnk a n - k b k + . + Cnn b n
Ký hiệu :
Ví dụ :
Tính (3x - 4)5
= C50(3x)5
= 243 x5 – 1620 x4 + 4320 x3 – 5760 x2 + 3840 x – 1024 .
+ C51(3x) 4(-4)
+ C52(3x)3(-4)2
+ C53(3x)2(-4)3
+ C54(3x)(-4)4
+ C55(3x)0 (-4)5
2. Các tính chất của công thức nhị thức Nưutơn :
1). Số các số hạng của công thức bằng n + 1
2). Tổng các số mũ của a và b trong mỗi số hạng bằng
số mũ của nhị thức : (n - k) + k = n
3). Số hạng tổng quát có dạng :
4). Các hệ số nhị thức cách đều 2 số hạng đầu và cuối
bằng nhau : Cnk = Cnn - k
5). Có thể viết :
6). 2n = (1 + 1)n =Cn0 + Cn1 + Cn2 + . + Cnk + . + Cnn
7). 0 = (1-1)n = Cn0 - Cn1 + Cn2 - . + (-1)kCnk + . + (-1)kCnn
3. Tam giác Pascan :
( Pascal )
( Có thể sắp xếp các hệ số của (a + b) n thành 1 tam giác )
n = 0 các hệ số là :
1
C00
1
n = 1 các hệ số là :
1
C10
1
1
C11
1
n = 2 các hệ số là :
1
C20
1
2
C21
2
1
C22
1
n = 3 các hệ số là :
1
C30
1
3
C31
3
3
C32
3
1
C33
1
n = 4 các hệ số là :
1
C40
1
4
C41
4
6
C42
6
4
C43
4
1
C44
1
n = 5 các hệ số là :
1
C50
1
5
C51
5
10
C52
10
10
C53
10
5
C54
5
1
C55
1
n = 6 ? :
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
+
=
1
6
+
=
15
+
=
20
+
=
15
+
=
6
1
..... ? :
+
=
21
+
=
35
Ví dụ :
= 32x5 + 80 x4 + 80 x3 + 40 x2 + 10 x + 1
Khai triển .
a) (2x + 1) 5
= C50 (2x)5
+ C51 (2x)4
+ C52 (2x)3
+ C53 (2x)2
+ C54 (2x)
+ C55
b) Tính tổng sau :
Dùng (1 + x)5 = C50 + C51 x + C52 x2 + C53 x3 + C54 x4 + C55 x5
Thay x = 2 ? (1 + 2)5 = 35 = 243
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập 1,2,3,4 s.g.k.trang 173
Kính chào !
Thầy
,
TIẾT 82 - 83
Vấn đề tổ hợp
2) Vận dụng công thức nhị thức Nưutơn .
3) Giải các bài tập .
1. Giản ước biểu thức .
2) Giải bất phương trình :
(nN*)
ĐK : n ? 1 ? 0 ? n ? 1
So đk : ? n = 3 ; n = 4 ; n = 5
3) Giải phương trình :
ĐK : n ? k ? 0 ? 0 ? k ? n ; n ? N
4) Chứng minh :
Khai triển (a + b)n = Cn0 an + Cn1 an - 1b + Cnn - 2 ann - 2 b2 + . + Cnn bn
Cho a = 1 ; b = ?1
1 ? Cn1 +Cn2 ? .+ (?1) p Cnp
Mà : Cn - 1p = Cnp+1 ? Cn?1p+1
? Cn?1p+1 = ? Cnp+2 + Cn?1p+2
+ Cn?1p+2 = Cnp+3 + Cn?1p+3
.....................
?
(?1)n?p.Cn?1p?2 = (?1)n?p .Cnn?1 + (?1)n?p+1.Cn?1n?1
Cn?1p = Cnp+1 ? Cnp+2 + ...+ (?1)n?p. Cnn?1 + (?1)n?p+1. Cnn
? (1 ? 1)n = 1? Cn1 + Cn2 ? . +(?1)n Cnn
= (?1)p .(Cnp + 1 ? Cnp + 2 +.?(?1)n - p + 1 Cnn )
(?1)n?p+1.Cn?1n?1 = (?1)n?p+1.Cnn
-?????????????????????????????????????
? (?1)p . Cn?1p = (?1)p . (Cnp+1 ? Cnp+2 + ..+ (?1)n?p+1. Cnn)
5) Tìm các số âm của dãy : {xn} =
xn =
Mà xn < 0 ? 4 n2 + 28 n ? 95 < 0
n? N* ? n = 1 ; n = 2
? ?19/2 < n < 5/2
+) n = 1 ? x = ? 63/ 4
+) n = 2 ? x = ?23/8
6)
Một da giác lồi n cạnh (n ? 4) có bao nhiêu đường chéo ?
Cứ qua 2 điểm cho ta 1 đường (cả đường chéo và các cạnh) .
? Cn2 = n (n ? 1) / 2 đường .
Đa giác có n cạnh ? có n cạnh
Vậy số đường chéo là : Cn 2 ? n = n (n ? 3) / 2
7)
Cứ 3 đỉnh trên 3 cạnh cho 1 tam giác
AB có n điểm ? có n cách lấy ;
BC có m điểm ? có m cách lấy ;
CA có k điểm ? có k cách lấy .
Vậy tổng số cách lấy là : m.n.k tam giác .
Cho tam giác ABC . Trên cạnh AB lấy n điểm , trên cạnh
BC lấy m điểm và trên cạnh CA lấy k điểm . Hỏi có bao
nhiêu tam giác với đỉnh là các điểm đó .
8) Một chi đoàn thanh niên có 50 đoàn viên . Hỏi có bao nhiêu
cách phân công 3 đoàn viên phụ trách 3 nhóm thiếu nhi .
Là 1 chỉnh hợp chập 3 của 50
? A503 = 48.49.50 = 117 600 cách
9)
a) 3 con ngựa về nhất , nhì , ba là 1 chỉnh hợp chập 3 của 12
? A123 = 1320 khả năng .
Trong một cuộc đua ngựa có 12 con ngựa cùng xuất phát .
Hỏi có bao nhiêu khả năng xếp loại :
a) 3 con ngựa về nhất , nhì , ba ?
b) 3 con ngựa về đích đầu tiên .
b) 3 con ngựa về đích đầu tiên là 1 tổ hợp chập 3 của 12
? C123 = 220 khả năng
10)
Trong khai triển
. Hệ số các số hạng thứ 3
lớn hơn hệ số thứ 2 là 35 . Tính số hạng không phụ thuộc vào x .
? hệ số số hạng thứ 3 và thứ 1 theo bài ra có : Cn2 ? Cn1 = 35
? n2 ? 3n ? 70 = 0 ? n = 10 ; n = ?7 (L)
Với n = 10 . Tính số hạng không chứa x .
Số hạng tổng quát :
Để số đó không chứa x ? 10 ? 2p = 0 ? p = 5 ? C105 = 252
. Củng cố và dặn dò :
Làm các bài tập còn lại s.g.k.trang 173 - 175
 






Các ý kiến mới nhất